quá cố

Học thuật
Thân thiện
quá cố

Gia đình tưởng nhớ người ông quá cố.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thường dùng như trạng từ):
    • Đã qua đời, đã chết: Dùng để chỉ một người đã mất, không còn sống nữa. Từ này mang sắc thái trang trọng tôn kính, thường dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh nghiêm túc để nói về người đã khuất.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chúng tôi luôn tưởng nhớ đến người cha quá cố. (Chúng tôi luôn tưởng nhớ đến người cha đã qua đời.)
    • Căn nhà này từng thuộc về một văn quá cố. (Căn nhà này từng thuộc về một nhà văn đã mất.)
    • Buổi lễ tưởng niệm các liệt sĩ quá cố. (Buổi lễ tưởng niệm các liệt sĩ đã hy sinh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "người quá cố": cụm danh từ cố định, chỉ người đã chết.

    • Mọi người đều thương tiếc người quá cố. (Mọi người đều thương tiếc người đã mất.)
  • "đã quá cố": dùng để nhấn mạnh trạng thái đã qua đời, thường đứng sau danh từ.

    • Ông nội tôi, một nhà giáo đã quá cố, rất được học trò kính trọng. (Ông nội tôi, một nhà giáo đã qua đời, rất được học trọng kính trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Quá vãng (tính từ, ít dùng): đã qua, đã mất. Từ này cổ ít phổ biến hơn "quá cố".
  • Cố nhân (danh từ): người bạn , đôi khi được hiểu người bạn đã mất trong văn chương.
Từ đồng nghĩa
  • Đã mất: đã chết (cách nói thông thường, ít trang trọng hơn).
  • Đã khuất: đã qua đời (mang sắc thái trang trọng, văn chương).
  • Đã qua đời: đã chết (cách nói trang trọng phổ biến).
Từ trái nghĩa
  • Còn sống: vẫn đang tồn tại sự sống.
  • Hiện tại: đangthời điểm hiện tại, còn tồn tại.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "quá cố" chỉ dùng cho người, không dùng cho động vật hay đồ vật.
  • Đây từ Hán Việt, mang tính chất trang trọng, lịch sự, phù hợp với văn viết, điếu văn, cáo phó, hoặc các bài viết tưởng niệm. Trong giao tiếp thông thường, người ta thường dùng các từ như "đã mất" hoặc "đã qua đời".
  • Từ này thường đứng sau danh từ bổ nghĩa ( dụ: , ).
quá cố

Gia đình tưởng nhớ người ông quá cố.

  1. đg. (trtr.). Chết rồi. Người bạn đã quá cố. Tưởng nhớ người quá cố.